TRANG CHỦ  |   GIỚI THIỆU  |   TIN TỨC  |   DOWNLOAD  |   LIÊN HỆ  |   ĐẠI LÝ  |   DIỄN ĐÀN  |  
  Tiếng Việt
  English
Ngày 19  Tháng9  Năm2018
     Download Phần Mềm
     DownLoad Đơn Giá
     Download hướng dẫn qua Video
     Hướng dẫn bằng văn bản
     Tiên Lượng
     Định Mức
     Đơn Giá
     Kiểm Tra Thẩm Định
     Lập Tiến Độ Thi Công
     Xuất Sang Excel
     Nhập Ngược Từ Excel
     Cước Vận Chuyển
  
Download
  
Thống Kê
Số lượt truy cập: 16866140
Số người online: 304
Thông tin chi tiết
Đơn giá Lạng Sơn số 789/QĐ-UBND. Phần Lắp đặt

BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH LẠNG SƠN

 PHẦN LẮP ĐẶT

(Kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 27/04/2018 về việc. Công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lạng Sơn – Phần Lắp đặt  )

Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt gồm các chi phí sau:

1.Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phần rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt

- Chi phí vật liệu trong đơn giá này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công;

-  Giá vật liệu trong đơn giá lấy theo Công bố số 03/CBGVLXD-SXD ngày 27/3/2018 của Sở Xây dựng Lạng Sơn (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng).

- Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường. Một số đơn giá công tác sửa chữa chưa tính chi phí vật liệu chính, khi lập dự toán cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ sung trực tiếp vào đơn giá.

- Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch theo nguyên tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu thực tế  (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) ở từng thời điểm và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá để xác định bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu trong dự toán.

2. Chi phí nhân công:

- Là chi phí nhân công trực tiếp thực hiện khối lượng công tác lắp đặt và công nhân phục vụ lắp đặt. Chi phí nhân công đã bao gồm cả chi phí cho lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

- Hệ số cấp bậc lương theo quy định tại Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Chi phí nhân công được xác định theo Quyết định số 2374/QĐ-UBND ngày 11/12/2017

của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức lương cơ sở đầu vào tính tại vùng III là: 2.438.000đ/tháng.

- Trường hợp công trình xây dựng được thực hiện trên địa bàn vùng IV thì chi phí nhân công trong đơn giá được điều chỉnh theo Phụ lục số 01 (kèm theo tập đơn giá này).

- Mức lương cơ sở đầu vào theo tháng để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, đã bao gồm các khoản phụ cấp lương theo đặc điểm, tính chất của sản xuất xây dựng và đã tính đến các yếu tố thị trường, và các khoản bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).

- Các loại công tác xây lắp thuộc nhóm lương nào thì đơn giá nhân công đã tính theo cấp bậc, hệ số lương của nhóm lương đó: công nhân thực hiện các công việc mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào, đắp đất; khảo sát xây dựng; vận hành các loại máy và thiết bị thi công xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn,…) bao gồm cả nhân công thủ công trực tiếp phục vụ công tác xây dựng được tính theo lương nhóm I. Các công tác khác không thuộc nhóm I được tính theo lương nhóm II.

3.Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt.

Chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công trong đơn giá được tính theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công kèm theo Quyết định số 788  ngày 27 tháng 04 năm 2018 tại Vùng III

Trường hợp công trình xây dựng được thực hiện trên địa bàn vùng IV thì chi phí máy thi công trong đơn giá được điều chỉnh theo Phụ lục số 02 (kèm theo tập đơn giá này).

TẢI VỀ ĐƠN GIÁ

Click vào đây để xem chi tiết cách cập nhật đơn giá mới