TRANG CHỦ  |   GIỚI THIỆU  |   TIN TỨC  |   DOWNLOAD  |   LIÊN HỆ  |   ĐẠI LÝ  |   DIỄN ĐÀN  |  
  Tiếng Việt
  English
Ngày 23  Tháng7  Năm2019
     Download Phần Mềm
     DownLoad Đơn Giá
     Download hướng dẫn qua Video
     Hướng dẫn bằng văn bản
     Tiên Lượng
     Định Mức
     Đơn Giá
     Kiểm Tra Thẩm Định
     Lập Tiến Độ Thi Công
     Xuất Sang Excel
     Nhập Ngược Từ Excel
     Cước Vận Chuyển
  
Download
  
Thống Kê
Số lượt truy cập: 17575246
Số người online: 45033
Thông tin chi tiết
Đơn giá Bình Phước số 1414/QĐ-SXD. Phần Xây dựng

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC

SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 1414/QĐ-SXD

Bình Phước, ngày 28 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước

--------------------------------------

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

                Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

                Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

                Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

                Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

                Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

                Căn cứ công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng;

                Căn cứ quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2010 của Bộ xây dựng về việc Công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (bổ sung);

                Căn cứ quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ xây dựng về việc Công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

                Căn cứ quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ xây dựng về việc Công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

                Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-BXD ngày 04/4/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

                Căn cứ công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống; bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị; khai thác nước ngầm;

Căn cứ Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);

Căn cứ Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);

Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-BXD ngày 04/4/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt (bổ sung);

Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa;

Căn cứ Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng;

Căn cứ công văn số 257/BTTTT-KHTC ngày 09/02/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công công trình bưu chính, viễn thông;

Căn cứ công văn số 258/BTTTT-KHTC ngày 09/02/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố Định mức xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông;

Căn cứ công văn số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước;

Căn cứ công văn số 1554/UBND-KTN ngày 10/6/2016 của UBND tỉnh về việc xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng công trình; công văn số 382/UBND-KTN ngày 15/02/2017 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương lập bộ đơn giá xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước;công văn số 1650/UBND-KTN ngày 23/5/2017 của UBND tỉnh về việc áp dụng lương cơ sở đầu vào cho Bộ đơn giá xây dựng và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Sau khi xem xét Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước do Phân viện Kinh tế xây dựng Miền Nam - Bộ Xây dựng lập và theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước gồm 07 tập, cụ thể:3

- Tập 1: “Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng”;

- Tập 2: “Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt”;

- Tập 3: “Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa”;

- Tập 4: “Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát”;

- Tập 5: “Đơn giá xây dựng công trình Bưu chính viễn thông”;

- Tập 6: “Đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng”;

- Tập 7: “Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017./

               

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

1.       Cơ sở xác định đơn giá
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng;
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự
toán xây dựng công trình - Phần xây dựng;
- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng công bố định mức
dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng bổ sung;
- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng công bố định mức
dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung);
- Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự
toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung);
- Quyết định số 235/QĐ-BXD ngày 04/4/2017 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự
toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung);
- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức
các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
- Công văn số 1650/UBND-KTN ngày 23/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Phước về việc áp dụng lương cơ sở đầu vào cho bộ đơn giá xây dựng và hệ số điều chỉnh
tăng thêm tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà
nước.

2.       Nội dung đơn giá
Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng xác định chi phí về vật liệu, nhân công
và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường
gạch, 1m3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc,... từ khâu chuẩn bị đến
khâu kết thúc công tác xây dựng bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm
quy định.
a) Chi phí vật liệu:
Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện
hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối
lượng công tác xây dựng.
Giá vật liệu theo Công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước và
giá vật liệu, thiết bị được khảo sát trên thị trường.
Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị
gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì tổ chức, cá nhân có liên
quan có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp.
b) Chi phí nhân công:
- Chi phí nhân công được tính theo mức lương cơ sở đầu vào LNC2 = 2.235.000
đồng/tháng theo công văn số 1650/UBND-KTN ngày 23/5/2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Phước. Mức lương này đã bao gồm các khoản phụ cấp lương theo đặc điểm,
tính chất của sản xuất xây dựng và đã tính đến các yếu tố thị trường, và các khoản bảo
hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp).
- Hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng theo Phụ lục 2 (Nhóm I, II - Bảng
số 1) công bố kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.
c) Chi phí máy thi công:
Là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ
phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Chi phí máy thi công
gồm: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân
công điều khiển và chi phí khác.

3.        Hướng dẫn sử dụng
- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng được công bố để tổ
chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Chiều cao ghi trong đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng là chiều cao tính từ
cốt ± 0.00 theo thiết kế công trình đến cốt ≤ 4m; ≤ 16m; ≤ 50m và từ cốt ± 0.00 đến cốt >
50m. Các loại công tác xây dựng trong đơn giá không ghi độ cao như công tác trát, láng,
ốp, .v.v. nhưng khi thi công ở độ cao ≤ 16m, ≤ 50m và > 50m thì được áp dụng đơn giá
bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.
- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng được tính theo mức
lương cơ sở đầu vào LNC2 = 2.235.000 đồng/tháng áp dụng trên địa bàn thị xã Đồng Xoài
và huyện Chơn Thành thuộc vùng II.
- Địa bàn các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc
vùng III, mức lương cơ sở đầu vào LNC3 = 2.077.000 đồng/tháng, khi áp dụng tập đơn giá
này thì được tính chuyển đổi theo các hệ số sau:
Hệ số nhân công Knc3 = 0,929.
Hệ số máy thi công Kmtc3 = 0,989.

- Địa bàn các huyện còn lại thuộc vùng IV, mức lương cơ sở đầu vào LNC4 = 1.975.000
đồng/tháng, khi áp dụng tập đơn giá này thì được tính chuyển đổi theo các hệ số sau:
Hệ số nhân công Knc4 = 0,884.
Hệ số máy thi công Kmtc4 = 0,982.
Ngoài phần thuyết minh và hướng dẫn sử dụng trên, trong từng chương của đơn giá đều
có hướng dẫn điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng cụ thể.

 

TẢI VỀ ĐƠN GIÁ
Click 
vào đây để xem chi tiết cách cập nhật đơn giá mới